CHƯƠNG VIII SẢN NGHIỆP GIÁO HỘI

0
741

Điều 55: QUYỀN QUẢN TRỊ SẢN NGHIỆP CỦA HỘI THÁNH TIN LÀNH VIỆT NAM (MIỀN BẮC)
1. Hội thánh Tin lành Việt Nam (miền Bắc) là Giáo hội có tư cách pháp nhân theo Pháp Luật Việt Nam, có quyền sở hữu tài sản, quyền sử dựng đất và các nghĩa vụ liên quan theo quy định của Pháp luật.
2. Hội thánh Tin lành Việt Nam (miền Bắc) giao quyền quản trị, định đoạt sản nghiệp cho Hội Đồng Quản trị sản nghiệp của Hội thánh Tin lành Việt Nam (miền Bắc).
3. Ban Trị sự Hội thánh Tin lành Việt Nam (miền Bắc) lập Hội đồng Quản trị sản nghiệp của Giáo hội.
4. Sản nghiệp của Hội thánh Tin lành Việt Nam (miền Bắc): gồm cơ sở vật chất, các tài sản có giá trị khác.
5. Chỉ có Hội Đồng Quản trị sản nghiệp theo đúng chức năng và quyền hạn đã được quy định mới có quyền thực hiện việc định đoạt sản nghiệp của Hội thánh Tin lành Việt Nam (miền Bắc).
6. Các Hội thánh cơ sở, Điểm nhóm, cơ quan Tổng hội trong hệ thống chức của Giáo hội chỉ có quyền quản lý, sử dụng tài sản của Giáo hội.
7. Hội Đồng quản trị sản nghiệp có nhiệm vụ quy định cụ thể việc thực hiện quyền quản lý, sử dụng tài sản cho các Hội thánh cơ sở, cơ quan… trong Giáo hội, miễn là không trái với Nội Quy này.
8. Mọi văn kiện pháp lý theo quy định chung của pháp luật và các chứng thư liên quan đến sản nghiệp của Giáo hội, cũng như các chứng từ có giá trị đều thuộc quyền sở hữu của Hội thánh Tin lành Việt Nam (miền Bắc) được lưu trữ và bảo quản tại Văn phòng Tổng hội.
9. Việc sử dụng các văn bản nêu trên (Điều 55, khoản 8) phải theo đúng các quy định như khi thực hiện quyền quản trị sản nghiệp (Điều 55, khoản 14).
10. Các bản sao có công chứng nêu trên (Điều 55, khoản 8), được lưu giữ lại tại các Hội thánh cơ sở, Điểm nhóm cơ quan…, liên quan theo quy định chung.
11. Thành phần Hội Đồng quản trị Sản nghiệp
– Chủ tịch là Hội Trưởng Hội thánh Tin lành Việt Nam (miền Bắc) đương nhiệm.
– Phó chủ tịch là Tổng thủ quỹ đương nhiệm của Ban Trị sự Tổng hội.
– Thư ký ngoài Ban trị sự Tổng hội, phải là Mục sư hoặc Mục sư nhiệm chức, từ 30 tuổi trở lên, có khả năng phù hợp với chức vụ.
– Uỷ viên pháp chế: Ngoài Ban trị sự Tổng hội, có tư cách và khả năng phù hợp với chức vụ.
– Uỷ viên kiểm soát: Ngoài Ban trị sự Tổng hội, có tư cách và khả năng phù hợp với chức vụ.
12. Hội đồng Quản trị Sản nghiệp
Chỉ được thực hiện quyền của mình sau khi được Ban Trị sự Tổng hội chấp thuận bằng văn bản.
13. Khi thực hiện quyền quản trị sản nghiệp và các nghĩa vụ liên quan, Hội đồng Quản trị Sản nghiệp chỉ nhân danh Hội thánh Tin lành Việt Nam (miền Bắc), còn quyền sở hữu chân chính thuộc về Hội thánh Tin lành Việt Nam (miền Bắc).
14. Trong tiến trình thực hiện quyền quản trị sản nghiệp và Hội đồng Quản trị Sản nghiệp phải:
– Công khai đúng quy định của pháp luật.
– Quy trình thực hiện bằng văn bản phải rõ ràng, không gây nhầm lẫn.
– Đúng đối tượng, mục đích mà Ban Trị sự Tổng hội đã chấp thuận.
15. Chi phí quyền quản trị sản nghiệp do Ban Trị sự Tổng hội đảm trách.

Điều 56: QUYỀN MUA BÁN VÀ CHUYỂN NHƯỢNG
(xem Hiến chương điều 56).
Hội đồng Quản trị Sản nghiệp có các quyền sau:
1. Quyền quản lý, sử dụng, cho thuê, và thuê tài sản.
2. Quyền được hưởng tài sản, nhận tài sản, do dâng hiến, tặng.
3. Quyền mua bán, kiến tạo.
4. Thực hiện các nghĩa vụ và những quyền lợi liên quan đến sản nghiệp của Giáo hội.

Điều 57: QUYỀN THU HỒI TÀI SẢN
(xem Hiến chương điều 57).
1. Hội đồng quản trị sản nghiệp thực hiện các quyết định thu hồi tải sản bị chiếm dụng, bị sử dụng sai mục đích, bị chuyển quyền sử dụng, hoặc mua bán, cho thuê không đúng với quy định của Giáo hội và pháp luật của Nhà nước.
2. Các thành viên trong Hội đồng Quản trị Sản nghiệp chịu trách nhiệm liên đới, khi Hội đồng quản trị sản nghiệp thực hiện các quyền của mình trước Ban Trị sự Tổng hội và pháp luật Nhà nước.